Chính sách mới về thuế hiệu lực tháng 10/2026 ra sao? Tổng hợp chính sách thuế cần chú ý T10/2026?

Dưới đây là chính sách mới về thuế đáng chú ý có hiệu lực tháng 10/2026:
TIẾP TỤC giảm thuế GTGT xăng dầu đến hết 31/12/2026.
Theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, xăng dầu thuộc mặt hàng chịu thuế GTGT 10%.
Tuy nhiên, tại Nghị quyết 204/2025/QH15, xăng thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8%. Thời gian áp dụng chính sách giảm thuế GTGT 2% này là đến hết năm 2026.
Căn cứ tại Nghị quyết 34/2026/NQ-CP đã kéo dài thời hạn giảm thuế xăng dầu như sau:
Kéo dài thời hạn áp dụng về thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng đối với xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay
Kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 19/2026/QH16 ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2026 đối với thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 19/2026/QH16.
Bên cạnh đó, theo Điều 2 Nghị quyết 19/2026/QH16 có nội dung sau:
Về thuế giá trị gia tăng
Xăng, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Theo đó, không kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với xăng dầu là đến hết 30/9/2026.
Bảng tổng hợp lịch pháp lý tháng 10/2026 dành cho doanh nghiệp, chi tiết, đầy đủ?
Dưới đây là thông tin Bảng tổng hợp lịch pháp lý tháng 10/2026 dành cho doanh nghiệp, chi tiết, đầy đủ để kế toán và nhân sự lưu ý một số công việc về thuế, hóa đơn, bảo hiểm, tiền lương và lao động để bảo đảm thực hiện đúng thời hạn theo quy định, cụ thể:
STT Công việc Nội dung Hạn chót CCPL
1 Thông báo tình hình biến động lao động tháng 9/2026 Trước ngày 03 hàng tháng, người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Thứ Sáu, ngày 02/10/2026 Căn cứ khoản 2 Điều 16, khoản 3 Điều 20 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
2 Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư Quý III/2026 Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước. Thứ Sáu, ngày 09/10/2026 Căn cứ khoản 2 Điều 94 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
3 Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026 Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng. Thứ Ba, ngày 20/10/2026 Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
4 Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2026 Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. Thứ Sáu, ngày 30/10/2026 Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
5 Tờ khai thuế GTGT Quý III/2026 Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Thứ Bảy, ngày 31/10/2026 Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
6 Tờ khai thuế TNCN Quý III/2026

Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thứ Bảy, ngày 31/10/2026

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
7 Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 9/2026 Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp trích tiền đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), BHTN, bảo hiểm y tế (BHYT) từ quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc đồng thời, trích từ tiền lương tháng đóng BHXH của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Căn cứ: Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024; Khoản 3 Điều 33 Luật Việc làm 2025; Điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Chi tiết các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% hiện nay?
Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 13 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% hiện nay cụ thể như sau:
(I) Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
(i) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới bao gồm:
– Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
– Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.
– Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định Luật Công nghệ cao 2025.
+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt – may, da – giầy, điện tử – tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày 01/10/2025 mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
– Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật.
– Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
Thu nhập của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025.
(ii) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư:
– Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
+ Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
– Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020.
(iii) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
(iv) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.
(II) Áp dụng thuế suất 10% đối với:
(i) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề sau tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn:
– Nuôi trồng lâm sản.
– Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
Lưu ý: Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(ii) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề sau:
– Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
– Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp.
– Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định Luật Nhà ở 2023.
(iii) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động Xuất bản theo quy định Luật Xuất bản 2012.
(iv) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc các địa bàn sau:
– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
– Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
(v) Thu nhập của cơ quan báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định Luật Báo chí 2025.
Thuế suất thuế TNDN được quy định thế nào hiện nay?
Căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
– Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
– Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Hãy liên hệ để nhận được sự tư vấn tận tình về thuế cho doanh nghiệp mình, bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua các phương thức sau:
Hotline/zalo : 0905811081 (Ms Thư)
Email: dailythuenhatrang@gmail.com
Đại lý thuế H.A.T
An tâm về thuế. Vững bước kinh doanh

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

Điểm chất lượng 0 / 5. Số phiếu bầu: 0

Không có phiếu bầu cho đến nay! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

Chia sẻ bài viết:
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN DỊCH VỤ
Chính sách mới về thuế hiệu lực tháng 10/2026 ra sao? Tổng hợp chính sách thuế cần chú ý T10/2026?
THAM KHẢO THÊM
Chính sách mới về thuế hiệu lực tháng 10/2026 ra sao? Tổng hợp chính sách thuế cần chú ý T10/2026?
CÁC LƯU Ý CỦA NGHỊ ĐỊNH 283 / 2026 VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG
Tóm tắt văn bản hợp nhất số 27 2026 về : Xử phạt Vi phạm Hành chính về Thuế và Hóa đơn
Thông báo lịch nghỉ lễ 2/9
Công văn 654/TNI-QLDN1 điều kiện ủy quyền nhận thay lương được trừ khi tính thuế TNDN
Thông Báo Lịch Nghỉ Tết Nguyên Đán
CÙNG CHUYÊN MỤC
283
CÁC LƯU Ý CỦA NGHỊ ĐỊNH 283 / 2026 VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG
Tóm tắt văn bản hợp nhất số 27 2026 về : Xử phạt Vi phạm Hành chính về Thuế và Hóa đơn
bai-bo-mot-so-noi-dung-bat-buoc-tren-chung-tu-ke-toan_2512163535
Công văn 654/TNI-QLDN1 điều kiện ủy quyền nhận thay lương được trừ khi tính thuế TNDN
tuyển kế toán
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG KẾ TOÁN VIÊN
chinh-sach-thue-hoat-dong-cho-thue-nha-cua-ca-nhan-khong-cu-tru
Chi phí hợp lý khi thuê nhà , thuê xe ô tô của cá nhân.