Tóm tắt văn bản hợp nhất số 27 2026 về : Xử phạt Vi phạm Hành chính về Thuế và Hóa đơn

I_Xử phạt Vi phạm Hành chính về Thuế đối với Người nộp thuế
1. Vi phạm về Thủ tục Đăng ký thuế và Thông báo hoạt động (Điều 10, Điều 11)
Các quy định này tập trung vào việc quản lý thời hạn đăng ký thuế, thay đổi thông tin và thông báo tình trạng kinh doanh.
Xử phạt thời hạn đăng ký thuế và thông báo kinh doanh (Điều 10)
Hành vi vi phạm bao gồm chậm đăng ký thuế, chậm thông báo tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh, và chậm nộp thông báo liên quan đến Nghị quyết số 107/2023/QH15 về thuế tối thiểu toàn cầu.
Mức phạt
Thời hạn chậm nộp / Hành vi cụ thể
Cảnh cáo
Chậm từ 01 – 10 ngày (có tình tiết giảm nhẹ) hoặc chậm nộp thông báo theo Nghị quyết 107.
1.000.000 – 2.000.000 VNĐ
Chậm từ 01 – 30 ngày; không thông báo tạm ngừng kinh doanh; không thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai.
3.000.000 – 6.000.000 VNĐ
Chậm từ 31 – 90 ngày.
6.000.000 – 10.000.000 VNĐ
Chậm từ 91 ngày trở lên hoặc không thông báo tiếp tục kinh doanh (dù không phát sinh thuế).
Biện pháp khắc phục: Buộc nộp thông báo đơn vị hợp thành và danh sách các đơn vị theo quy định.
Thay đổi thông tin đăng ký thuế (Điều 11)
Áp dụng đối với các trường hợp chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
  • Mức phạt thấp nhất (Cảnh cáo): Chậm từ 01 – 30 ngày (không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế) hoặc 01 – 10 ngày (có làm thay đổi giấy chứng nhận) và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Mức phạt cao nhất (5.000.000 – 7.000.000 VNĐ): Chậm trên 91 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận hoặc không thông báo thay đổi thông tin.
  • Trường hợp ngoại lệ (Không xử phạt): Cá nhân không kinh doanh thay đổi thông tin căn cước; cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi căn cước của người ủy quyền quyết toán; thay đổi địa giới hành chính.

2. Vi phạm về Hồ sơ khai thuế (Điều 12, Điều 13)
Khai sai nhưng không thiếu thuế (Điều 12)
Áp dụng cho hành vi khai sai, thiếu các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền được miễn, giảm, hoàn.
  • 500.000 – 1.500.000 VNĐ: Khai sai các chỉ tiêu không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
  • 1.500.000 – 2.500.000 VNĐ: Khai sai các chỉ tiêu trên tờ khai thuế và phụ lục.
  • 5.000.000 – 8.000.000 VNĐ: Khai sai các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế hoặc các hành vi được quy định tại Khoản 3 Điều 16 và Khoản 7 Điều 17.
Chậm nộp hồ sơ khai thuế (Điều 13)
Đây là một trong những vi phạm phổ biến với mức phạt tăng dần theo thời gian chậm trễ.
Thời gian chậm nộp
Mức phạt tiền (VNĐ)
01 – 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ)
Cảnh cáo
01 – 30 ngày
2.000.000 – 5.000.000
31 – 60 ngày
5.000.000 – 8.000.000
61 – 90 ngày hoặc không nộp hồ sơ (không phát sinh thuế)
8.000.000 – 15.000.000
Trên 90 ngày (có phát sinh thuế nhưng đã nộp đủ trước khi có quyết định kiểm tra)
15.000.000 – 25.000.000
Lưu ý: Nếu mức phạt tiền lớn hơn số thuế phát sinh, số tiền phạt tối đa bằng số thuế phải nộp nhưng không thấp hơn 11.500.000 VNĐ (trung bình khung phạt 8.000.000 – 15.000.000 VNĐ).

3. Vi phạm về Cung cấp thông tin và Chấp hành Thanh tra, Kiểm tra (Điều 14, Điều 15)
Cung cấp thông tin (Điều 14)
  • Phạt từ 2.000.000 – 5.000.000 VNĐ đối với các hành vi: chậm cung cấp thông tin/tài liệu; cung cấp không đầy đủ, không chính xác về số hiệu tài khoản, số dư tiền gửi hoặc các chỉ tiêu liên quan đến nghĩa vụ thuế.
Chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế (Điều 15)
  • 2.000.000 – 5.000.000 VNĐ: Từ chối nhận quyết định; chậm chấp hành quyết định quá 03 ngày làm việc; chậm cung cấp hồ sơ quá 06 giờ làm việc khi thanh tra tại trụ sở; cung cấp không đầy đủ thông tin hoặc không ký biên bản thanh tra trong 05 ngày làm việc.
  • 5.000.000 – 10.000.000 VNĐ: Không cung cấp số liệu, tài liệu; không thực hiện hoặc tự ý tháo bỏ niêm phong hồ sơ, kho hàng, máy móc, xưởng sản xuất.

4. Hành vi Khai sai dẫn đến thiếu thuế và Hành vi Trốn thuế (Điều 16, Điều 17)
Đây là nhóm hành vi vi phạm nghiêm trọng trực tiếp xâm phạm đến ngân sách nhà nước.
Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp (Điều 16)
  • Mức phạt: 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định.
  • Các hành vi tiêu biểu:
    • Khai sai căn cứ tính thuế nhưng các nghiệp vụ đã phản ánh đầy đủ trên sổ sách, hóa đơn hợp pháp.
    • Hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm lần đầu, đã khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi có quyết định xử phạt.
    • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán nhưng chứng minh được lỗi thuộc về bên bán.
Hành vi Trốn thuế (Điều 17)
Mức phạt dựa trên số lần số tiền thuế trốn và số lượng tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ:
  1. Phạt 1 lần số thuế trốn: Đối với hành vi vi phạm có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên.
  2. Phạt 1,5 lần số thuế trốn: Không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ.
  3. Phạt 2 lần số thuế trốn: Có một tình tiết tăng nặng.
  4. Phạt 2,5 lần số thuế trốn: Có hai tình tiết tăng nặng.
  5. Phạt 3 lần số thuế trốn: Có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
Các hành vi trốn thuế điển hình:
  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày.
  • Không ghi chép vào sổ kế toán các khoản thu liên quan đến xác định số thuế phải nộp.
  • Không lập hóa đơn khi bán hàng hoặc lập hóa đơn sai số lượng, giá trị để khai thuế thấp hơn thực tế.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn.

5. Biện pháp Khắc phục Hậu quả Chung
Đối với các vi phạm tại Mục này, ngoài việc bị xử phạt tiền, người nộp thuế thường phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
  • Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn, tiền thuế đã được hoàn/miễn/giảm sai quy định và tiền chậm nộp.
  • Buộc điều chỉnh số lỗ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau.
  • Buộc nộp hồ sơ bổ sung, cung cấp thông tin hoặc thực hiện các thủ tục hành chính còn thiếu.

II_Xử phạt Vi phạm Hành chính về Thuế đối với Ngân hàng Thương mại và Tổ chức, Cá nhân Liên quan

1. Xử phạt đối với Ngân hàng Thương mại và Người bảo lãnh nộp tiền thuế (Điều 18)
Quy định này tập trung vào trách nhiệm của các tổ chức tài chính và bên bảo lãnh trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước.
Đối với Ngân hàng Thương mại
  • Hành vi vi phạm: Không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước theo yêu cầu của cơ quan thuế.
  • Mức xử phạt: Phạt tiền tương ứng với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt không trích chuyển vào tài khoản ngân sách nhà nước.
  • Trường hợp ngoại trừ:
    • Số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của ngân hàng.
    • Tài khoản của người nộp thuế không còn số dư.
    • Đã trích chuyển toàn bộ số dư nhưng vẫn không đủ số tiền phải nộp.
Đối với Người bảo lãnh nộp tiền thuế
  • Nghĩa vụ: Phải nộp thay tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho người nộp thuế theo cam kết tại văn bản bảo lãnh nếu người nộp thuế không thực hiện.
  • Hệ quả do chậm thực hiện: Nếu quá thời hạn bảo lãnh mà người bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thay, họ sẽ bị tính tiền chậm nộp và bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
2. Xử phạt đối với Tổ chức, Cá nhân liên quan (Điều 19)
Điều 19 quy định các mức phạt tiền lũy tiến dựa trên tính chất của hành vi vi phạm liên quan đến việc cung cấp thông tin và hỗ trợ chấp hành pháp luật thuế.
Các mức xử phạt tiền
Mức phạt tiền
Hành vi vi phạm cụ thể
2.000.000đ – 6.000.000đ
Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.
6.000.000đ – 10.000.000đ
Cung cấp thông tin không chính xác về:<br>– Tài sản, quyền và nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ.<br>– Tài khoản của người nộp thuế tại các tổ chức tín dụng, kho bạc, ngân hàng.<br>– Tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ.
10.000.000đ – 16.000.000đ
– Không cung cấp thông tin về tài sản, tài khoản, tiền lương, thu nhập của người nộp thuế khi có yêu cầu.<br>– Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế.<br>– Không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế (trừ hành vi của ngân hàng đã quy định tại Điều 18).
Biện pháp khắc phục hậu quả
  • Tổ chức, cá nhân vi phạm buộc phải cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với các hành vi cung cấp sai lệch hoặc không cung cấp thông tin đã nêu ở trên.
3. Các lưu ý quan trọng về nguyên tắc áp dụng
Dựa trên các quy định chung của văn bản liên quan đến Mục 2 này, cần lưu ý:
  • Mức phạt đối với tổ chức và cá nhân: Mức phạt tiền quy định tại Điều 19 là mức áp dụng đối với tổ chức. Theo nguyên tắc chung tại Điều 5, mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức. Tuy nhiên, mức phạt tiền đối với hành vi tại Điều 18 không áp dụng nguyên tắc gấp đôi này mà tính trực tiếp dựa trên số tiền không trích chuyển.
  • Thẩm quyền xử phạt: Thẩm quyền xử phạt các hành vi tại Điều 18 và 19 được phân định cụ thể cho các cấp từ Công chức thuế đang thi hành công vụ đến Cục trưởng Cục Thuế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tùy theo giá trị tiền phạt.
  • Sự phối hợp giữa các điều khoản: Các hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế sẽ được xử phạt riêng theo Điều 19a và không bị xử phạt chồng chéo với Điều 19.
III_Xử phạt Vi phạm Hành chính về Cung cấp Thông tin Phục vụ Trao đổi Thông tin
1. Các hành vi vi phạm và mức xử phạt tiền
Mức phạt tiền dưới đây áp dụng đối với đối tượng là tổ chức. Theo nguyên tắc tại Điều 7 và Điều 35 của văn bản, mức phạt đối với cá nhân sẽ bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức cho cùng một hành vi.
Hành vi vi phạm
Điều kiện/Thời hạn cụ thể
Mức phạt tiền (VND)
Chậm cung cấp thông tin
Chậm từ 05 ngày trở lên so với thời hạn quy định hoặc thời hạn gia hạn.
10.000.000 – 30.000.000
Cung cấp thông tin không chính xác, đầy đủ
Cung cấp thông tin theo yêu cầu nhưng thiếu sót hoặc sai lệch dữ liệu.
30.000.000 – 50.000.000
Không cung cấp thông tin
Sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp hoặc hết thời hạn gia hạn mà vẫn không cung cấp.
50.000.000 – 100.000.000
Thông đồng, bao che vi phạm
Ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin.
50.000.000 – 100.000.000
2. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức và cá nhân vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả để đảm bảo tính thực thi của pháp luật:
  • Buộc cung cấp thông tin: Áp dụng đối với hành vi cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ (Khoản 2 Điều 19a) và hành vi không cung cấp thông tin sau 15 ngày (Điểm a Khoản 3 Điều 19a).
  • Yêu cầu về tính chính xác: Thông tin cung cấp lại phải đảm bảo đầy đủ và chính xác tuyệt đối theo yêu cầu của cơ quan thuế.
3. Các điểm lưu ý quan trọng
Dựa trên sự tổng hợp từ các điều khoản liên quan trong nguồn văn bản:
  • Mục đích trao đổi thông tin: Các quy định tại Mục này không chỉ giới hạn trong phạm vi nội địa mà còn phục vụ các “điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết”.
  • Nguyên tắc không xử phạt chồng chéo: Theo Điểm d Khoản 3 Điều 5, nếu một hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ trao đổi thông tin đã bị xử phạt theo Điều 19a thì sẽ không bị xử phạt theo các Điều 14 (về xác định nghĩa vụ thuế), Điều 15 (về chấp hành kiểm tra, thanh tra) và Điều 19 (đối với tổ chức, cá nhân liên quan) của Nghị định này.
  • Xác định mức phạt cụ thể: Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi là mức trung bình của khung phạt tiền. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, mức phạt giảm 10% mức trung bình; nếu có tình tiết tăng nặng, mức phạt tăng 10% mức trung bình.
4. Trích dẫn nguyên văn quan trọng
“Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi: Thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin…” (Khoản 3 Điều 19a)
“Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này.” (Khoản 4 Điều 19a)
.

Hãy liên hệ để nhận được sự tư vấn tận tình về thuế cho doanh nghiệp mình, bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua các phương thức sau:

Hotline/zalo : 0905811081 (Ms Thư)

Email: dailythuenhatrang@gmail.com

Đại lý thuế H.A.T

An tâm về thuế. Vững bước kinh doanh

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

Điểm chất lượng 5 / 5. Số phiếu bầu: 1

Không có phiếu bầu cho đến nay! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

Chia sẻ bài viết:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ H.A.T
THAM KHẢO THÊM
Tóm tắt văn bản hợp nhất số 27 2026 về : Xử phạt Vi phạm Hành chính về Thuế và Hóa đơn
Thông báo lịch nghỉ lễ 2/9
Công văn 654/TNI-QLDN1 điều kiện ủy quyền nhận thay lương được trừ khi tính thuế TNDN
Thông Báo Lịch Nghỉ Tết Nguyên Đán
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG KẾ TOÁN VIÊN
Chi phí hợp lý khi thuê nhà , thuê xe ô tô của cá nhân.
CÙNG CHUYÊN MỤC
nghi le 2-9
Thông báo lịch nghỉ lễ 2/9
bai-bo-mot-so-noi-dung-bat-buoc-tren-chung-tu-ke-toan_2512163535
Công văn 654/TNI-QLDN1 điều kiện ủy quyền nhận thay lương được trừ khi tính thuế TNDN
TB nghỉ tết
Thông Báo Lịch Nghỉ Tết Nguyên Đán
tuyển kế toán
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG KẾ TOÁN VIÊN
chinh-sach-thue-hoat-dong-cho-thue-nha-cua-ca-nhan-khong-cu-tru
Chi phí hợp lý khi thuê nhà , thuê xe ô tô của cá nhân.