Kinh phí công đoàn 2% mới nhất và toàn bộ những điều cần biết về kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn 2% là khoản do doanh nghiệp đóng không kể quy mô, số lượng lao động. Dưới đây sẽ thông tin chi tiết đối tượng, mức đóng kinh phí công đoàn cũng như cập nhật một số quy định mới về kinh phí công đoàn.
Kinh phí công đoàn là gì?
Tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 (đã được sửa đổi bổ sung) quy định:
Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.
Theo đó, kinh phí công đoàn là một trong các khoản tài chính công đoàn, do doanh nghiệp và một số tổ chức khác đóng, không kể quy mô, số lượng lao động.
Ai phải đóng kinh phí công đoàn 2%?
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 bao gồm:
Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
Mức đóng kinh phí công đoàn bao nhiêu?
Mức đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.
Thời hạn đóng kinh phí công đoàn 
Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026.
Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026
Công đoàn cơ sở được sử dụng 75% tổng số thu kinh phí công đoàn
Công đoàn cơ sở được sử dụng 75% tổng số thu kinh phí công đoàn. Những nơi có tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, số kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở được phân phối cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo số thành viên của tổ chức này tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, số tiền đóng, tổng số người lao động tại doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Doanh nghiệp không lập tổ chức công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2%

Những quy định mới về kinh phí công đoàn

Bổ sung quy định về phân phối kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
Tại Điều 15 Nghị định 105/2026 bổ sung quy định về phân phối kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
Theo đó, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải được cấp đăng ký theo quy định tại Điều 172 Bộ luật Lao động 2019 và doanh nghiệp nơi tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký tổ chức và hoạt động có thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Phân biệt rõ chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn
Điều 6 Nghị định 105/2026 quy định chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2.
Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đến 12 tháng
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc không có khả năng đóng kinh phí công đoàn thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong thời gian không quá 12 tháng.
Nội dung này được hướng dẫn chi tiết tại Điều 13 Nghị định 105/2026.
Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20%
Tại Điều 12 Nghị định 105/2026 quy định mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Cơ chế miễn đóng kinh phí công đoàn với doanh nghiệp giải thể, phá sản
Theo Điều 11 Nghị định 105/2026, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản:
Được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Hotline/zalo : 0905811081 (Ms Thư)
Email: dailythuenhatrang@gmail.com
Đại lý thuế H.A.T
An tâm về thuế. Vững bước kinh doanh

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

Điểm chất lượng 0 / 5. Số phiếu bầu: 0

Không có phiếu bầu cho đến nay! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

Chia sẻ bài viết:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ H.A.T
THAM KHẢO THÊM
Kinh phí công đoàn 2% mới nhất và toàn bộ những điều cần biết về kinh phí công đoàn
Doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh sẽ bị công khai thông tin và chuyển hồ sơ sang công an nếu có dấu hiệu vi phạm ?
Hướng dẫn xác thực sinh trắc học khi đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT trên eTax Mobile chi tiết?
Nợ thuế 1 triệu đồng có thể bị tạm hoãn xuất cảnh
Chính thức nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm từ 01/01/2026 như thế nào?
Toàn văn Nghị định 144/2026/NĐ-CP về Thuế giá trị gia tăng sửa đổi Nghị định 181/2025 ra sao?
CÙNG CHUYÊN MỤC
truong-hop-tam-hoan-xuat-canh_1503154719
Doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh sẽ bị công khai thông tin và chuyển hồ sơ sang công an nếu có dấu hiệu vi phạm ?
CREATOR: gd-jpeg v1
Hướng dẫn xác thực sinh trắc học khi đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT trên eTax Mobile chi tiết?
truong-hop-tam-hoan-xuat-canh_1503154719
Nợ thuế 1 triệu đồng có thể bị tạm hoãn xuất cảnh
ho-kinh-doanh
Chính thức nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm từ 01/01/2026 như thế nào?
144
Toàn văn Nghị định 144/2026/NĐ-CP về Thuế giá trị gia tăng sửa đổi Nghị định 181/2025 ra sao?