Chính thức nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm từ 01/01/2026 như thế nào?

Chính thức nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm từ 01/01/2026 như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP  quy định như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
[…]
Theo đó, Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
[…]
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, chính thức nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm từ 01/01/2026.
Trên đây là thông tin về “Chính thức nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm từ 01/01/2026 như thế nào?”.
Chi phí được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh gồm những chi phí gì?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi phí được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toân từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
(2) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoàn phụ cấp và các khoản chỉ trả cho người lao động dưới 01 tháng;
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
(5) Chỉ phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
(6) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thời điểm xác định doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời điểm xác định doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
– Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
– Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Hotline/zalo : 0905811081 (Ms Thư)
Email: dailythuenhatrang@gmail.com
Đại lý thuế H.A.T
An tâm về thuế. Vững bước kinh doanh

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

Điểm chất lượng 0 / 5. Số phiếu bầu: 0

Không có phiếu bầu cho đến nay! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

Chia sẻ bài viết:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ H.A.T
THAM KHẢO THÊM
Nợ thuế 1 triệu đồng có thể bị tạm hoãn xuất cảnh
Chính thức nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm từ 01/01/2026 như thế nào?
Toàn văn Nghị định 144/2026/NĐ-CP về Thuế giá trị gia tăng sửa đổi Nghị định 181/2025 ra sao?
CẢNH BÁO: RỦI RO THUẾ CAO KHI NGƯỜI ĐẠI DIỆN LIÊN QUAN ĐẾN MST TRẠNG THÁI 03, 05 VÀ 06
Điểm mới khi xác định nơi nộp hồ sơ Quyết toán thuế Thu Nhập Cá Nhân
Hỏa tốc : Công văn 1902/CT-CĐS ngăn chặn gian lận thuế sử dụng song song 2 hệ thống sổ kế toán tài chính
CÙNG CHUYÊN MỤC
truong-hop-tam-hoan-xuat-canh_1503154719
Nợ thuế 1 triệu đồng có thể bị tạm hoãn xuất cảnh
144
Toàn văn Nghị định 144/2026/NĐ-CP về Thuế giá trị gia tăng sửa đổi Nghị định 181/2025 ra sao?
danh-sach-1500-doanh-nghiep-rui-ro-ve-hoa-don-2
CẢNH BÁO: RỦI RO THUẾ CAO KHI NGƯỜI ĐẠI DIỆN LIÊN QUAN ĐẾN MST TRẠNG THÁI 03, 05 VÀ 06
Điểm mới khi xác định nơi nộp hồ sơ Quyết toán thuế Thu Nhập Cá Nhân
Hoa tốc
Hỏa tốc : Công văn 1902/CT-CĐS ngăn chặn gian lận thuế sử dụng song song 2 hệ thống sổ kế toán tài chính